Lịch chiếu kháng

LỊCH TRÌNH DUYỆT XÉT VISA

THÁNG 5/2017

IR-1 Quốc Tịch Bảo Lãnh      –        Vợ hoặc chồng

IR-2 Quốc Tịch Bảo Lãnh       –        Con độc thân dưới 21 tuổi

IR-5  Quốc Tịch Bảo Lãnh      –        Cha Mẹ

(Các diện này luôn được ưu tiên, thời gian chờ đợi hiện nay chỉ khoảng 12 -> 15 tháng)

__________________________________________________________

Lịch Trình Cho Các Hồ Sơ Đương Đơn Hiện Đang Ở Ngoài Hoa Kỳ

Diện Thời gian chờ đợi khoảng  NVC đang xét duyệt đến  Tăng so với tháng trước (tuần)
F-1 Quốc tịch US bảo lãnh con độc thân trên 21 tuổi 6.5 năm Ngày 08 tháng 12 năm 2010 7
F-2A Thẻ xanh BL Vợ/Chồng hoặc con độc thân dưới 21 tuổi 1.5 năm Ngày 15 tháng 07 năm 2015 5
F-2B Thẻ xanh bảo lãnh con độc thân trên 21 tuổi 7 năm Ngày 01 tháng 10 năm 2010 2
F-3 Quốc tịch US bảo lãnh con có gia đình 11.5 năm Ngày 15 tháng 6 năm 2005 4
F-4 Quốc tịch US bảo lãnh anh chị em 13 năm Ngày 08 tháng 05 năm 2004 0

             

 Lịch Trình Cho Các Hồ Sơ được nộp đơn sớm xin chuyển diện tại Hoa Kỳ

(Áp dụng cho những người hiện đang ở Hoa Kỳ bằng các chiếu khán (visa) phi di dân và đang có hồ sơ bảo lãnh nhưng chưa đáo hạn)

Diện Thời gian chờ đợi khoảng  

NVC đang xét duyệt đến

 

Tăng so với tháng trước (tuần)
F-1 Quốc tịch US bảo lãnh con độc thân trên 21 tuổi 6.5 năm Ngày 22 tháng 07 năm 2011 0
F-2A Thẻ xanh BL Vợ/Chồng hoặc con độc thân dưới 21 tuổi 1 năm Ngày 08 tháng 04 năm 2016 0
F-2B Thẻ xanh bảo lãnh con độc thân trên 21 tuổi 6 năm Ngày 01 tháng 09 năm 2017 0
F-3 Quốc tịch US bảo lãnh con có gia đình 11.5 năm Ngày 04 tháng 12 năm 2005 0
F-4 Quốc tịch US bảo lãnh anh chị em 12.5 năm Ngày 15 tháng 11 năm 2004 0

LỊCH CHIẾU KHÁNG DI DÂN THÁNG 5 NĂM 2017
– Diện F1 : Con độc thân trên 21 tuổi của công dân Mỹ : Ngày 8/12/2010
– Diện F2A : Vợ hoặc chồng và các con nhỏ của thường trú nhân : Ngày 15/07/2015
– Diện F2B : Con độc thân trên 21 tuổi của thường trú nhân : Ngày 01/10/2010
– Diện F3 : Con đã lập gia đình của công dân Mỹ : Ngày 15/06/2005
– Diện F4 : Anh chị em của công dân Mỹ : Ngày 08/05/2004
– Tu sĩ : Luôn luôn hiệu Lực

Hệ Thống Lịch Chiếu Kháng

Tất cả các loại visa định cư được cấp ra hàng tháng theo các diện đều do cơ quan Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ quyết định số chiếu kháng visa trong mỗi tháng.

Đối với loại visa dành cho diện bảo lãnh trực hệ (immediate relatives), không có tiêu chuẩn trong giới hạn visa cấp ra. Diện bảo lãnh trực hệ bao gồm các diện sau : Bảo lãnh vợ/chồng, con cái dưới tuổi vị thành niên, cha mẹ của công dân Mỹ.

Ngoài các diện trên ra, những đơn bảo lãnh gia đình thuộc diện còn lại phải được xếp theo hạng mục thứ tự ưu tiên. Số thứ tự ưu tiên về hồ sơ sẽ được thông báo trên lịch chiếu kháng hàng tháng.

Trung tâm Chiếu Kháng Quốc Gia sẽ so sánh số đơn đủ tiêu chuẩn với số chiếu kháng có sẵn trong tháng. Việc quyết định số lượng chiếu kháng cần dựa trên một số thay đổi sau:

  • Số chiếu kháng đã được cấp trong thời gian qua
  • Dự trù số lượng chiếu kháng sẽ được cấp ra trong thời gian tới, bên cạnh đó là số lượng chiếu kháng bị trả về.
  • Dựa vào nhu cầu của Sở Di trú và sự luân chuyển của ngày đáo hạn.

Lịch chiếu khángViệc xác định ngày đáo hạn là do việc phỏng đoán, chứ không có lịch hay một công thức tính nào hết. Do đó việc đáo hạn có thể đến sớm hơn hoặc trễ hơn.

Đối với những người nộp đơn xin chiếu kháng, thì thông tin quan trọng nhất là ngày mà cơ quan di trú nhận được đơn bảo lãnh. Vì đây là ngày ưu tiên hồ sơ của họ, do đó cần phải theo dõi ngày đáo hạn hồ sơ của mình thông qua lịch chiếu kháng được Bộ ngoại giao phổ biến hàng tháng. Việc theo dõi ngày đáo hạn này để biết khi nào hồ sơ đến ngày đáo hạn để nhằm chuẩn bị các thủ tục cần thiết cho việc phỏng vấn.

Đối với những hồ sơ bảo lãnh, có con được đi kèm nhưng xét về độ tuổi thì cần phải biết về ngày đáo hạn ngay khi đơn của họ đã đến giai đoạn đáo hạn.

Mỗi năm, số lượng chiếu kháng di dân hoặc thẻ xanh được cấp ra mỗi năm cho diện bảo lãnh là 226.000 hồ sơ theo thứ tự ưu tiên. Số lượng chiếu kháng về diện bảo lãnh dành cho mỗi dạng ưu tiên sẽ bị hạn chế về số lượng hồ sơ như sau:

First: (F1) Unmarried Sons and Daughters of U.S. Citizens:  23,400 plus any numbers not required for fourth preference.
Second: Spouses and Children, and Unmarried Sons and Daughters of Permanent Residents:  114,200, plus the number (if any) by which the worldwide family preference level exceeds 226,000, plus any unused first preference numbers:
A. (F2A) Spouses and Children of Permanent Residents:  77% of the overall second preference limitation, of which 75% are exempt from the per-country limit;
B. (F2B) Unmarried Sons and Daughters (21 years of age or older) of Permanent Residents:  23% of the overall second preference limitation.
Third: (F3) Married Sons and Daughters of U.S. Citizens:  23,400, plus any numbers not required by first and second preferences.
Fourth: (F4) Brothers and Sisters of Adult U.S. Citizens:  65,000, plus any numbers not required by first three preferences.

 

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ:
Văn Phòng Quốc Tịch Mỹ USA
10131 Westminster Ave, Suite 201, Garden Grove, CA.
92843 Lầu 2 chợ Sài Gòn Supermarket (Góc Westminster / Brookhurst)
Phone: (714) 963-2587 .
Email: info@quoctichmyusa.com

Bạn đặt câu hỏi

Tên của Bạn (bắt buộc)

Email (bắt buộc)

Đính kèm file

Nội dung